Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dược

Làm sao để được cấp chứng chỉ hành nghề dược?

Chứng chỉ hành nghề dược là văn bản cấp  bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Bộ Y tế). Đối tượng được cấp là các cá nhân  đủ trình độ chuyên môn theo quy định để kinh doanh được và hoạt động dược lâm sàng (hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc). Vì ngành dược là ngành yêu cầu độ chính xác cao nên ai kinh doanh dược đều cần được cấp chứng chỉ để chứng minh được năng lực của mình.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược

1. Theo quy định của bộ luật hiện hành, các cá nhân có nhu cầu cần cấp chứng chỉ hành nghề dược cần có các văn bằng chuyên môn được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam. Để đạt được các văn bằng này, các bạn chỉ cần tốt nghiệp một trong các trường đại học có khoa đào tạo dược. Ví dụ tại khu vực Hà Nội có rất nhiều trường đại học có khoa dược như Đại học Dược Hà Nội, Đại học Đại Nam, Đại học Thành Đô… Dưới đây là một số chứng chỉ mà bạn cần đạt được:

  1. Bằng tốt nghiệp đại học dược (Bằng dược sỹ).
  2. Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa.
  3. Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền.
  4. Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học.
  5. Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học.
  6. Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược.
  7. Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược.
  8. Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y.
  9. Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền.
  10. Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược.
  11. Giấy chứng nhận về lương y; giấy chứng nhận về lương dược; giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng; chứng chỉ; giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.

Nếu bạn đã có một trong những bằng cấp trên thì bạn đã hoàn thành một bước quan trọng rồi đó. Chúng mình cùng tìm hiểu thêm những điều kiện nào còn thiếu để hoàn thành các phần còn lại nhé.

2. Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dược nói chung và các mô hình kinh doanh dược khác nói riêng tại Việt Nam. Phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy những quy định sau đây:

  1. Đối với người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Khoản 9 Điều 28 của Luật này thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược
  2. Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ.
  3. Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định tại Điểm l khoản 1 điều 13 của Luật này thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y Tế.
  4. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

3. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Đang bị truy cứu trách nghiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án.
  2. Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  3. Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ Điều kiện theo quy định tại Điều này.

4. Về văn bằng và thời gian thực hành đói với người chịu trách nghiệm chuyên môn tại cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc theo Luật này:

  1. Điều kiện đối với người chịu trách nghiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Điều 16).
  2. Đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: phải có bằng đại học ngành dược và có 2 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở phù hợp.
  3. Đối với cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm: phải có một trong các văn bằng (đại học ngành dược, đại học ngành y đa khoa, đại học ngành sinh học) và có02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  4. Cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền:phải có một trong các văn bằng chuyên môn (đại học ngành dược; đại học, trung cấp ngành y học cổ truyền hoặc đại học, trung cấp ngành dược cổ truyền hoặc Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017) và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

5. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc (Điều 18)

  1. Đối với nhà thuốc:phải có bằng đại học dược (dược sỹ) và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  2. Đối với quầy thuốc:phải có một trong các văn bằng chuyên môn (bằng đại học; cao đẳng, trung cấp ngành dược); và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  3. Đối với tủ thuốc trạm y tế xã:phải có một trong các văn bằng chuyên môn (bằng đại học; cao đẳng; trung cấp ngành dược; văn bằng; chứng chỉ sơ cấp dược) và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh; chữa bệnh. Đối với trạm y tế xã ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số;miền núi, hải đảo; vùng có Điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn. Nếu không có người đáp ứng văn bằng này thì có thể chấp nhận Bằng tốt nghiệp đại học; cao đẳng, trung cấp ngành y.
  4. Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. Phải có một trong các văn bằng chuyên môn (bằng đại học; cao đẳng; trung cấp ngành dược; đại học; trung cấp ngành y học cổ truyền hoặc đại học, trung cấp ngành dược cổ truyền; Giấy chứng nhận về lương y; giấy chứng nhận về lương dược; giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng; chứng chỉ; giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017).

Thành phần hồ sơ

  1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP, 02 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm;
  2. Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn;
  3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sức khỏe;
  4. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận thời gian thực hành theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
  5. Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy xác nhận kết quả thi do cơ sở tổ chức thi quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định 54/2017/NĐ-CPcấp đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi;
  6. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ, phải có các tài liệu chứng minh về việc đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ.

Lưu ý: Đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Các giấy tờ này phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định.

Thủ tục thực hiện

  1. Người đề nghị cấp Chứng chỉ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về:
  2. Bộ Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ theo hình thức thi;
  3. Sở Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ.
  4. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
  5. Xem xét hồ sơ, cấp chứng chỉ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  6. Thẩm quyền cấp: Bộ Y tế (hình thức thi); Sở Y tế (hình thức xét hồ sơ).
  7. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  8. Phí: 500.000 đồng/hồ sơ.
  9. Thời hạn của Chứng chỉ: Không quy định.

Các nhà thuốc/ quầy thuốc có thể lên dự trù nhanh chóng và chính xác dược phẩm bằng cách đặt mua online trên giathuochapu.com ( website bán buôn dược phẩm online đầu tiên tại Việt Nam). Bạn không những được nhận sự hỗ trợ nhiệt tình từ nhân viên chăm sóc mà còn tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí so với việc mua hàng trực tiếp tại quầy.

Vậy, bạn đã sẵn sàng đặt hàng thông minh và tiết kiệm cùng chúng tôi?

gia thuoc hapu

 

 

 

Giá thuốc Hapu
Đặt hàng Tài khoản Đơn hàng Khuyến mại